Backlink là gì? tiêu chí đánh giá backlink hiệu quả

Khi nói đến ngành SEO thì bạn sẽ nghe nhiều về Backlink. Trong SEO backlink cùng với nội dung là 2 yếu tố quyết định sự thành công. Để hiểu được backlink là gì và cách xây dựng backlink hiệu quả trong SEO. MekongAds xin chia sẻ bài viết này để các bạn có thể hiểu rõ hơn.

backlink là gì, backlink chất lượng

Backlink là gì?

Hiểu theo cách đơn giản là liên kết từ website khác về website của bạn và ngược lại. Các liên kết này được đặt trên các ký tự, chuỗi văn bản (Anchor Text)… Khi người dùng nhấp chuột vào chúng thì sẽ dẫn về website của bạn.

Giá trị trả về này là một phần quan trọng trong việc cấu thành các External Link. (External link là bao gồm outlink và backlink). Nhưng trong SEO thì già trị trả về mang lại hiệu quả cao hơn người anh em của nó là Outlink.

Tầm quan trọng của Backlink trong SEO

  • Đối với người dùng: Nó đóng vai trò là cầu nối đưa người dùng tới website của bạn. Càng nhiều backlink của bạn được đặt tại các website uy tín thì càng có nhiều cơ hội mang người dùng về trang của mình hơn. Vì thế backlink giúp gia tăng số người truy cập và khách hàng tiềm năng. Đây chính là công cụ giúp điều hướng người dùng đến website.
  • Đối với website: Nếu như trước đây nó chỉ đóng vai trò là công cụ điều hướng người dùng. Thì giờ đây với dự sự ra đời của SEO và công cụ tìm kiếm. Backlink đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá thứ hạng của website.

Việc tạo ra backlink phải được thực hiện nghiên túc và liên tục. Nếu ví website như cơ thể người thì backlink là thức ăn để nuôi sống. Nếu như link không được tao liên tục thì website của bạn có thể tụt giảm thứ hạng. Những websit khác dễ dàng vượt qua mặt bạn.

Sử dụng backlink hiệu quả

Việc tạo ra một già trị trả về là việc vô cùng đơn giản. Nhưng một già trị trả về thì không giải quyết được vấn đề nâng cao thứ hạng. Bạn phải tạo ra hàng trăm hàng ngàn giá trị trả về. Nhưng không phài vì thế mà bạn cày ngày đêm tạo giá trị trả về vô tội vạ. Giá trị trả về tạo ra phải chất lượng và hữu ích để tránh những điều khoản phạt từ Google. Do Google nghĩ rằng bạn đang spam.

Ngoài ra, bạn cũng nên chú ý tạo giá trị trả về ở những website chất lượng, có lượng truy cập cao thì già trị trả về của bạn được đánh giá cao hơn so với những backlink ở những website có thứ hạng thấp.

Tiêu chí đánh giá backlink chất lượng

  • Đặt ở website có PR cao
  • Link ở các web có cùng chủ đề
  • Tạo link ở những web có linkout
  • Đặt link ở trang chủ
  • Đặt link tại những vị trí dễ click
  • Chèn link trong nội dung
  • Bài tự viết
  • Nên đặt link Dofollow
  • Link từ các site khác IP
  • Ở những web có traffic cao
  • Cố gắng đặt link ở những site có  chỉ số DA và PA cao
  • Tạo link từ những web gov, edu..
  • Tuổi đời của già trị trả về
  • Được click nhiều
  • Có nhiều view
  • Có nhiều comment, like, share

Những thông tin này MekongAds hy vọng các bạn sẽ có được những già trị trả về tốt cho mình.

Làm sao để quảng cáo Google Adwords hiệu quả?

Để quảng cáo Google Adwords hiệu quả (quảng cáo từ khóa). Bạn cần hiểu rõ về tính chất đặc thù của quảng cáo nói chung và những đặc điểm của Quảng cáo Google Adwords nói riêng. Không phải thực hiện quảng cáo Google Adwords hiệu quả ngay. Ngoài việc nắm bắt được các yếu tố về kỹ thuật để một chiến dịch quảng cáo Google Adwords hiệu quả cần thêm những yếu tố sau:
 quảng cáo google adwords cần thơ, quảng cáo google adwords hiệu quả, quảng cáo google adwords giá rẻ

Các yếu tố để tạo nên một chiến dịch quảng cáo Google Adwords hiệu quả

 1. Một kế hoạch cụ thể và việc triển khai ngân sách phù hợp:

– Một kế hoạch quảng cáo Google Adwords hiệu quả phải thật chi tiết, cụ thể, rõ ràng, dựa trên mục tiêu kinh doanh của bạn, vào đặc thù sản phậm dịch vụ của bạn, cụ thể như:
  • Tiêu chí mà bạn muốn khi quảng cáo: Tăng doanh thu, khẳng định thương hiệu.
  • Đối tượng khách hàng mục tiêu của bạn là ai khi bạn Quảng cáo Google Adwords.
  • Mức độ quảng cáo: Bạn dự kiến báo nhiêu thời gian và quy đổi bao nhiêu cho hiệu quả của chiến dịch quảng cáo.
  • Định hướng sản phẩm: Sản phẩm, dịch vụ của bạn sẽ ở lại trong tâm trí khách hàng với sự nổi trội, thu hút nào?
  • Vốn đầu tư: Tình hình tài chính của bạn, số tiền bạn sẽ cân đối dành cho Quảng cáo Google Adwords.

Vốn là một trong những yếu tố quan trọng nhất trong chiến dịch quảng cáo Google Adwords hiệu quả của mình. Vậy nên bạn cần nhắm đúng khách hàng mục tiêu với thời gian cân đối phù hợp với ngân sách hiện tại của bạn.

2. Lập một Website thật “Chất” để Quảng cáo Google Adwords hiệu quả:

Hãy thử tượng tượng khách hàng quan tâm đến sản phẩm, dịch vụ của bạn. Nhưng sau khi click chuột vào Website để tìm hiểu, cả hình ảnh và nội dung đều nghèo nàn. Không có những bài viết hữu ích liên quan đến vấn đề mà khách hàng quan tâm. Ắt hẳn đó là lần đầu cũng là lần cuối khách hàng đến với Website của bạn. Vậy nên, trong một chiến dịch quảng cáo Google Adwords hiệu quả. Bạn cần một website chất lượng với những yếu tố như sau:

  •  Ngành nghề kinh doanh được giới thiệu cụ thể và rõ ràng.
  • Phương thức thanh toán, bán hàng, giao nhận dễ thực hiện.
  • Thông tin về sản phẩm, dịch vụ thật cụ thể, có bài mô tả và chia sẻ hữu ích về sản phẩm, dịch vụ.
  • Có những thông tin ưu điểm của sản phẩm dịch vụ. Nêu bật ưu thế vượt trội trong sản phẩm/ dịch vụ của bạn so với các sản phẩm/ dịch vụ hiện có trên thị trường.
  • Luôn thực hiện đúng cam kết với khách hàng. Một website chất lượng tỉ lệ thuận với đích đến trong mục tiêu Quảng cáo Google Adwords.

3. Thiết lập từ khóa để quảng cáo Google Adwords hiệu quả.

Đây là một trong những yếu tố không thể thiếu trong việc đảm bảo quảng cáo Google Adwords hiệu quả. Tùy vào mục tiêu, nguồn vốn mà bạn có thể đưa ra một danh sách phù hợp. Trong Google Adwords có bộ công cụ giúp bạn dễ dàng xác định từ khóa. Bạn có thể nghiên cứu thêm công cụ Google Keywords Planner.

Xem video hướng dẫn tạo quảng cáo Google Adwords

Để giúp bạn có một chiến dịch quảng cáo như mong muốn, bạn có thể liên hệ với chúng tôi. Chúng tôi luôn ở đây và sẵn sàng hỗ trợ bạn khi bạn cần.

MekongAds Agency

Email: me@mekongads.com

Phone: 0983877775

 

Lợi tức đầu tư (ROI) là gì? Cách tính ROI như thế nào?

Lợi tức đầu tư (ROI) Return On Investment: là một thuật ngữ quan trọng trong lĩnh vực marketing. Đặc biệt là trong lĩnh vực SEO. Tạm dịch là tỷ lệ lợi nhuận thu nhập được sau chi phí bỏ ra. Lợi tức đầu tư (ROI) là tỷ lệ bạn thu về sau những gì bạn bỏ ra.

Hiểu được đúng bản chất của Lợi tức đầu tư (ROI). Bạn sẽ đo lường chính xác hiệu quả việc sử dụng nguồn vốn của mình cho các hoạt động marketing.

roi là gì, công thức tính ROI, công thức tính lợi tức đầu tư, công thức tính tỷ lệ lợi tức, công thức tính Lợi tức đầu tư (ROI)

Tính lợi tức đầu tư như thế nào?

Công thức tính Lợi tức đầu tư (ROI) như sau:

công thức tính ROI, công thức tính lợi tức đầu tư, công thức tính tỷ lệ lợi tức, công thức tính Lợi tức đầu tư (ROI)

Ngoài ra, bạn có thể tính ROI theo công thức chi tiết hơn:

công thức tính ROI, công thức tính lợi tức đầu tư, công thức tính tỷ lệ lợi tức, công thức tính Lợi tức đầu tư (ROI)

Cần phải làm gì để đó lợi tức đầu tư (ROI):

  1. Đo lường khả năng chuyển đổi: Nếu bạn sử dụng hình thức quảng cáo Google Adwords và muốn đo lường ROI. Bạn cần theo dõi tỷ lệ chuyển đổi Conversion Rate. Việc này giúp bạn xác định được lợi nhuận trên mỗi từ khóa  từ đó tính ROI chính xác.
  2. Theo dõi báo cáo: Bạn nên note lại chi phí trong suốt quá trình thực hiện marketing. Theo từng ngày, tháng, năm.. để có cái nhìn khách quan hơn khi tính ROI.
  3. Đừng nhầm giữa doanh thu và lợi nhuận: Bạn có thể sẽ có doanh thu cao ngất, nhưng có thể không lãi. ROI là chỉ số tính lợi nhuận chứ không phải doanh số nhé.

Tầm quan trọng của lợi tức đầu tư (ROI)

Trong lĩnh vực SEO, ngoài việc đạt top đối với từ khóa và tăng khả năng tối ưu hóa tỷ lệ chuyển đổi (CR). Việc tăng lợi tức đầu tư là điều mà người làm SEO hay người đầu tư SEO nào cũng mong muốn. Bằng cách tính tỷ lệ lợi tức đầu tư trong chiến dịch SEO. Người làm SEO có thể thấy được hiệu quả thông qua số tiền kiếm được trong và sau chiến dịch.

Lợi tức đầu tư (ROI) giúp người làm SEO có thể đưa ra quyết định cho ngân sách của mình. Trong đó, nếu bạn nhận thấy chiến dịch tạo ra được lợi tức đầu tư cao hơn. Bạn có thể đầu tư nhiều ngân sách hơn cho chiến dịch này. Hay giảm ngân sách đối với các chiến dịch không hoạt động tốt. Đồng thời có thể sử dụng thông tin này để cố gắng cải thiện hiệu suất của chiến dịch ít thành công. Giống như tỷ lệ chuyển đổi, lợi tức đầu tư càng cao thì chiến dịch SEO càng đem lại một hiệu quả cao.

Tỷ lệ hoàn vốn  và thời gian hoàn vốn tính như thế nào?

Sự hoàn vốn đầu tư có thể nằm dưới hình thức tiết kiệm chi phí, lợi nhuận tăng thêm hay gia tăng giá trị. Để tính doanh thu thuần từ một cuộc đầu tư, hãy lấy tổng số tiền thu về trừ đi tổng chi phí đầu tư. Để tính ROI – tỷ lệ hoàn vốn đầu tư, hãy chia số tiền doanh thu thuần cho tổng chi phí đầu tư.

Về cơ bản, ROI là một phương tiện so sánh khoản thu về từ đồng tiền công ty đã bỏ ra với lợi nhuận có được từ những nơi khác. Nói chung, ROI nên cao một cách hợp lý – hơn mức mà công ty kỳ vọng có được khi đầu tư vào thứ khác, chẳng hạn như vào trái phiếu chính phủ

Xem chi tiết bài viết tại đây.

Ý nghĩa của ROI trong quảng cáo Adwords như thế nào?

Để biết được tỉ lệ ROI trong quảng cáo Google Adwords bạn cần biết được tỷ lệ chuyển đổi từ xem sang click và cuối cùng là mua hàng. Những hành động được coi là mang lại giá trị cho bạn đó là mua hàng, đăng kí trên website, truy cập website xem thông tin.

Đây là số liệu quan trọng nhất cho doanh nghiệp để cân bằng tài chính cho mình. Việc bạn đạt được số click chuột nhiều hay ở vị trí cao không hữu ích bằng việc bạn biết được chiến dịch Marketing này sẽ mang lại cho bạn hiệu quả như thế nào. Bạn sẽ muốn nắm được thông qua ROI trong quảng cáo Google Adwords, để biết lượng khách hàng đăng kí mua hàng có tăng không, doanh thu tăng không.

Xem chi tiết bài viết tại đây.

Làm thế nào để ứng dụng và tối ưu tỷ lệ chuyển đổi trong quảng cáo Facebook?

Nếu bạn là một người kinh doanh hoặc bạn sở hữu một doanh nghiệp. Việc kinh doanh của bạn khó khăn vì thường xuyên vắng khách. Bạn tìm hiểu và biết rằng bạn bè của bạn cũng kinh doanh việc kinh doanh của họ lại rất thuận lợi. Chắc chắn một điều rằng bạn đã từng nghe hoặc đang sử dụng mạng xã hội Facebook. Vậy bạn đã biết tận dụng Faebook để quảng cáo hình ảnh và bán hàng trên Facebook chưa và làm sao tối ưu tỷ lệ chuyển đổi đơn hàng?

Xem chi tiết bài viết tại đây.

Tỷ lệ chuyển đổi bao nhiêu là thành công trong chiến dịch quảng cáo Google?

Quảng cáo trên Google là dịch vụ quảng cáo thông minh và hiện đại nhất hiện nay. Giúp bạn có thể thay đổi chiến lược quảng cáo bất cứ khi nào muốn. Nói một cách khác là: Quý doanh nghiệp có thể điều chỉnh mẫu quảng cáo (nội dung giới thiệu với khách hàng) một cách dễ dàng và chỉ sau 10 phút, mẫu quảng cáo mới sẽ xuất hiện. Đây là điều mà khó có kênh tiếp thị nào có thể làm được.

Xem chi tiết bài viết tại đây.

Từ quảng cáo Adwords đến làm SEO

Hiện nay, trong một thế giới phẳng có số người khổng lồ, việc tiếp nhận các thông tin và tìm hiểu về các vấn đề đều thông qua 1 cái Click chuột trên máy vi tính. Với sự phát triển ồ ạt của thông tin, các công ty cũng cần thay đổi để bắt kịp xu thế và mang sản phẩm, dịch vụ của Công ty mình đến với rộng rãi khách hàng một cách nhanh chóng nhất, điều đó tiết kiệm được rất nhiều thời gian cho khách hàng khi muốn tìm hiểu Doanh nghiệp trước khi muốn sử dụng sản phẩm, dịch vụ của Doanh nghiệp đó. Tất cả những điều đó cũng chính là lý do mà mỗi Doanh nghiệp cần đầu nội dung Website thật chỉn chu cho Doanh nghiệp của mình.

Xem chi tiết bài viết tại đây.

Mobile Marketing là gì? Ứng dụng Mobile Marketing như thế nào?

Mobile marketing là gì?

Mobile marketing là tiếp thị trên hoặc với một thiết bị di động, chẳng hạn như một điện thoại thông minh. Tiếp thị điện thoại di động có thể cung cấp cho khách hàng với thời gian và vị trí nhạy cảm, thông tin cá nhân nhằm thúc đẩy hàng hóa, dịch vụ và ý tưởng. Là việc sử dụng các phương tiện di động như một kênh giao tiếp và truyền thông giữa thương hiệu và người tiêu dùng.

Đi cùng với tốc độ phát triển nhanh của Internet Marketing thì Mobile marketing là một xu thế tất yếu, không thể thiếu trong ngành truyền thông, trong kỷ nguyên di động ngày nay.

 

tiếp thị di động, mobile marketing, tiếp thị số, tiếp thị bằng điện thoại di động

 

1. SMS Marketing trong Mobile marketing

99% người dân Việt Nam nghĩ rằng SMS là SPAM, thay vì ngồi nhớ lại xem SMS đem lại tiện ích gì cho đời sống hàng ngày.

Tiếp thị qua điện thoại di động “SMS” (Short Message Service) trở nên phổ biến trong những năm 2000 ở châu Âu và một số nơi ở châu Á khi các doanh nghiệp bắt đầu thu thập số điện thoại di động và gửi đi nội dung mong muốn (hoặc không mong muốn). Trên trung bình, tin nhắn SMS được đọc trong vòng bốn phút, làm cho chúng có chuyển đổi nhanh chóng.

Trong vài năm qua SMS marketing đã trở thành một kênh quảng cáo hợp pháp ở một số nơi trên thế giới.

Dịch vụ tiếp thị tin nhắn SMS thông thường chạy ra một đoạn mã ngắn, nhưng gửi tin nhắn văn bản đến một địa chỉ thư điện tử là một phương pháp (mặc dù phương pháp này không được hỗ trợ bởi các tàu sân bay). Mã số ngắn là 5 hoặc 6 chữ số đã được phân công của tất cả các nhà khai thác điện thoại di động trong một quốc gia nhất định cho việc sử dụng các chiến dịch thương hiệu và dịch vụ tiêu dùng khác. Do giá cao của các mã ngắn là $ 500 – $ 1000 một tháng, nhiều doanh nghiệp nhỏ lựa chọn để chia sẻ một đoạn mã ngắn để giảm chi phí hàng tháng. Một lựa chọn khác để gửi tin nhắn bằng mã ngắn hoặc email là làm điều đó thông qua số điện thoại chuyên dụng của riêng một người.

SMS Marketing hiểu đơn giản là gửi quảng cáo, nhưng để thực hiện SMS marketing bài bản thì không dễ: Gửi cho ai? Gửi như thế nào? Gửi vào lúc nào? Tracking (theo dõi chương trình) ra sao? Làm được điều đó bạn cần nắm rõ quy trình dưới đây:

tiếp thị di động, mobile marketing, tiếp thị số, tiếp thị bằng điện thoại di động

2. MMS trong Mobile marketing

MMS tiếp thị điện thoại di động có thể chứa một slideshow tính thời gian của hình ảnh, văn bản, âm thanh và video. Nội dung di động này được gửi qua MMS (Multimedia Message Service). Gần như tất cả các điện thoại mới được sản xuất với màn hình màu có khả năng gửi và nhận tin nhắn MMS tiêu chuẩn. Thương hiệu có thể cho cả gửi và nhận nội dung phong phú thông qua MMS A2P (chuyển ứng dụng này sang người khác) các mạng di động cho các thuê bao di động. Trong một số mạng, thương hiệu cũng có thể tài trợ cho tin nhắn được gửi P2P (người sang người).

Ví dụ điển hình của chiến dịch tiếp thị điện thoại di động có nguồn gốc MMS là Motorola chiến dịch đang diễn ra là tại House of Blues địa điểm, nơi mà thương hiệu cho phép người tiêu dùng để gửi hình ảnh điện thoại di động về phía bảng LED trong thời gian thực cũng như viết blog hình ảnh của mình trực tuyến.

3. PSMS trong Mobile marketing

Đây là một dạng phát triển hơn của SMS, có mức phí cao hơn tin nhắn văn bản thông thường và thường được sử dụng để kêu gọi khách hàng tham gia vào một trò chơi dự đoán nào đó, hoặc để bán các dịch vụ như nhạc chuông, hình nền cho điện thoại di động.

4. WAP trong Mobile marketing

Có thể hiểu đơn giản đó là những trang web trên điện thoại di động. Tương tự như những trang web được xem trên internet, bạn có thể đưa thông tin về công ty hay các sản phẩm dịch vụ của công ty mình lên những trang wap này, hoặc phổ biến hơn là các thông tin hỗ trợ khách hàng.

tiếp thị di động, mobile marketing, tiếp thị số, tiếp thị bằng điện thoại di động

  • Ứng dụng Mobile marketing tại Việt Nam

Hiện nay, Việt Nam cũng đang là thị trường di động chính trong khu vực Đông Nam Á với số thuê bao hơn 165 triệu, tỷ lệ thâm nhập 183%. Trong số hơn 30 triệu người dùng Internet, chiếm hơn 34% dân số, có tới 87% sử dụng Internet thông qua điện thoại di động, tăng gấp đôi so với tỷ lệ của năm 2011 (41%).
Do đó, một thông điệp quảng cáo qua di động có thể lan toả với tốc độ rất nhanh. Vì thế, thị trường Mobile Marketing tại Việt Nam được đánh giá rất cao.
Sự dịch chuyển về xu hướng sử dụng Internet trên PC sang mobile cũng đang có sự chuyển dịch nhanh chóng. Theo thống kê của Google, trong quý III năm nay, cứ hai người dùng Internet trên di động thì có một người truy cập ít nhất một lần mỗi ngày.

Tại Việt Nam, mobile marketing là khái niệm vẫn còn mới mẻ và được đánh giá là còn rất nhiều đất trống cho các doanh nghiệp theo đuổi và phát triển. Hiện Việt Nam có hơn 80 triệu thuê bao di động, đồng nghĩa với hơn 80 triệu thiết bị gắn bó và có khả năng truyền tải thông tin rất cao đến người tiêu dùng. Vì vậy mobile marketing là một thị trường có tiềm năng lớn để các doanh nghiệp Việt Nam khai thác, đưa thông tin về thương hiệu và sản phẩm, dịch vụ cũng tới khách hàng.

Ứng dụng nhiều nhất vẫn là việc gửi thông tin về sản phẩm dịch vụ qua tin nhắn SMS, đặc biệt là các nhà cung cấp dịch vụ mạng và thường gửi thông tin cho các thuê bao trong phạm vi mạng của mình. Điều này là dễ hiểu khi họ có thể tận dụng ngay được cơ sở hạ tầng công nghệ kỹ thuật, không phải thông qua bên thứ ba và đối tượng khách hàng luôn được xác định chính xác, đúng nhu cầu, đúng sản phẩm dịch vụ.

Để phát triển Mobile marketing thành một lĩnh vực hoạt động hiệu quả thì đòi hỏi sự tham gia của nhiều phía, trong đó quan trọng nhất là cơ sở hạ tầng về viễn thông. Công nghệ GPRS và sau đó là mạng di động 3G đã bắt đầu được đưa vào sử dụng, nhưng giá dịch vụ đối với phần đông người dùng vẫn còn khá cao, vì vậy việc sử dụng các hình thức khác như MMS hay video để thực hiện một chương trình truyền thông marketing vẫn còn chưa hạn chế. Vì thế hãy bắt đầu từ ngay bây giờ bằng những mối quan tâm của bạn đến lĩnh vực đầy tiềm năng này.

Web 2.0 là gì? Định nghĩa về Web 2.0

 web 2.0, quảng cáo qua web 2.0, định nghĩa web 2.0

Kết hợp định nghĩa của các chuyên gia công nghệ lại với nhau, người ta có thể hình thành một sơ đồ cơ bản về thế giới mới mẻ đó. Theo quan điểm của nhiều người, Web 2.0 là:

  1. Trí thông minh của số đông:

Định nghĩa này đề cập đến những trang như Digg (cho phép mọi người tự giới thiệu và đánh giá sức hút, giá trị của một câu chuyện, một bài viết…) hoặc như Google Search (xếp hạng tầm quan trọng của một trang web phụ thuộc vào số lượng và chất lượng các đường link trỏ tới trang đó). Nhưng định nghĩa trên không thể được áp dụng cho Google Maps hay bất cứ mô hình phần mềm dịch vụ SaaS nào như Basecamp (công cụ web cho phép quản lý các dự án), Writely (trình xử lý văn bản trực tuyến), 30boxes (nhật ký lịch trình công việc trên web)…

  2. Các ứng dụng web chia sẻ:

Quan niệm này đối lập với định nghĩa đầu tiên nhưng lại tương ứng với những chương trình như Basecamp và Writely. Tuy nhiên cụm từ “ứng dụng” không phải lúc nào cũng chính xác. Chẳng hạn, người ta có thể gọi Google Search là một ứng dụng web, nhưng MySpace – cũng thuộc xu thế Web 2.0 – lại không thể được coi là “ứng dụng” bởi nếu thế thì mọi website đều trở thành ứng dụng cả.

  3. Web hoạt động như một nền tảng:

Khi đưa ra giải thích này, Tim O’Reilly, Giám đốc điều hành công ty O’Reilly Media (Mỹ), ám chỉ các dịch vụ không thể tồn tại mà không có web như eBay, Craigslist, Wikipedia, del.icio.us, Skype và Dodgeball. Nhưng nếu thế mọi cộng đồng trực tuyến khác đều có thể được xếp vào mục này. Nói cách khác, định nghĩa về Web 2.0 này quá rộng.

  4. Sự tham gia của người sử dụng:

Lý giải này nhấn mạnh sụ khác biệt giữa website truyền thống và những dịch vụ mới như YouTube, Flickr và OhMyNews – nơi người đọc và xem nội dung cũng là người đóng góp thông tin – nhưng lại “bỏ rơi” mất các dịch vụ SaaS.

  5. Khả năng tương tác và tính năng phong phú:

Công nghệ AJAX, CSS… cho phép tạo ra các trang web động, có thể hiển thị đa dạng thông tin hơn. Nhưng rõ ràng MySpace hiện là một trong số những website ít “phong phú” nhất. Ngay cả Google Search, trước khi được trang bị khả năng dự đoán từ khóa hồi đầu năm nay, cũng không sử dụng bất cứ công nghệ “tuyệt vời” nào phía trên cả.

  6. Một thuật ngữ được marketing rầm rộ:

Đây là suy nghĩ của những người theo chủ nghĩa hoài nghi. Họ cho rằng người hâm mộ và cả các công ty thương mại đứng đằng sau Google Search, Amazon, eBay và Craigslist đã tán tụng chúng quá đà.

  7. Lúc nào cũng là bản Beta:

Thực ra định nghĩa này là một lời khen ngợi, ý nói các ứng dụng công nghệ Web 2.0 sẽ không bao giờ có “phiên bản chính thức” vì chúng luôn được cập nhật và đổi mới. Đa số các dịch vụ của Google vẫn trong giai đoạn thử nghiệm. Flickr cứ 30 phút lại được thay đổi, chỉnh sửa còn MySpace và nhiều mạng xã hội khác cũng mở rộng tăng tính năng mới vài tuần một lần. Nhưng hệ điều hành Windows và Mac OS vẫn được vá lỗi hàng tháng, chương trình diệt virus cũng liên tục cập nhật mỗi ngày dù chúng đâu có thuộc Web 2.0.

  8. Chẳng là gì cả:

Đây là một trong những câu trả lời phổ biến nhất trong các cuộc khảo sát về Web 2.0. Đối với nhiều người sử dụng, các ứng dụng, website, dịch vụ thế hệ mới thực chất chỉ là sự kết hợp lại những tính năng đã có sẵn từ trước. Hơn nữa, Web 2.0 còn quá non trẻ để người ta có thể tin tưởng nó sẽ trở thành “một cái gì đó” quan trọng.

Quảng cáo mạng hiển thị là gì? (Google Display Network)

Quảng cáo mạng hiển thị của Google

Quảng cáo mạng hiển thị của Google cho phép bạn kết nối với khách hàng bằng nhiều định dạng quảng cáo khác nhau trong thế giới kỹ thuật số. Mạng này mở rộng ra hơn 2 triệu trang web tiếp cận hơn 90% người dùng Internet. Quảng cáo mạng hiển thị này có thể giúp bạn tiếp cận mọi người trong khi họ đang duyệt qua các trang web ưa thích, cho bạn bè xem video trên YouTube, kiểm tra tài khoản Gmail của mình hoặc đang sử dụng trang web và ứng dụng dành cho thiết bị di động.


Bài viết này cung cấp cho bạn tổng quan về cách sử dụng Quảng cáo mạng hiển thị.

Cách hoạt động

AdWords có hai mạng chính: Tìm kiếm và Quảng cáo mạng hiển thị. Mạng tìm kiếm AdWords tiếp cận mọi người khi họ đã và đang tìm kiếm các sản phẩm hoặc dịch vụ cụ thể. Quảng cáo mạng hiển thị giúp bạn thu hút sự chú ý của một người trước đó trong chu kỳ mua hàng. Ví dụ: nếu bạn điều hành một cửa hàng vật dụng mỹ thuật, bạn có thể thu hút sự chú ý của một người mẹ khi cô ấy đang đọc các bài đánh giá về các thương hiệu màu có thể rửa được tốt nhất, nhưng trước khi cô đặt đứa trẻ mới tập đi vào ghế xe hơi và bắt đầu mua.

Quảng cáo mạng hiển thị, google display network, quảng cáo hiển thị của google

Tìm đúng đối tượng

Quảng cáo mạng hiển thị của Google được thiết kế để giúp bạn tìm thấy đúng đối tượng trên hàng triệu trang web. Mạng này cho phép bạn thiết lập chiến lược và hiển thị thông điệp của mình cho khách hàng tiềm năng ở đúng vị trí và vào đúng thời điểm.

  • Tiếp cận người dùng bằng từ khóa và chủ đề: Để tìm cho bạn đối tượng quan tâm đến doanh nghiệp của bạn và có nhiều khả năng thực hiện hành động hơn, AdWords sử dụng nhắm mục tiêu theo ngữ cảnh dựa trên từ khóa hoặc khu vực chủ đề cụ thể của chiến dịch của bạn.
  • Chọn nơi quảng cáo của bạn xuất hiện: Trong Quảng cáo mạng hiển thị, bạn có thể chọn các loại trang hoặc trang web cụ thể cho quảng cáo của mình, cũng như đối tượng sẽ nhìn thấy quảng cáo. Với vị trí thủ công, bạn có thể hiển thị quảng cáo của mình trên các trang web cụ thể, video trực tuyến, trò chơi, nguồn cấp dữ liệu RSS cũng như trang web và ứng dụng dành cho thiết bị di động mà bạn chọn. Thậm chí bạn có thể chặn quảng cáo của mình khỏi các trang web mà bạn nghĩ không có liên quan.
  • Tìm người dùng đã quan tâm đến những gì bạn cung cấp: Hiển thị quảng cáo của bạn trên các trang web trong Mạng hiển thị cho các nhóm người cụ thể, ví dụ như những người trước đây đã truy cập vào trang web của bạn bằng cách tạo chiến dịch tiếp thị lại. Để tiếp cận đối tượng thích truyền hình trên quy mô rộng và tăng nhận thức về thương hiệu, bạn có thể sử dụng đối tượng chung sở thích. Để tiếp cận đối tượng cụ thể đã sẵn sàng mua hàng trong lĩnh vực sản phẩm hoặc dịch vụ cụ thể, bạn có thể sử dụng đối tượng trong thị trường.

Sử dụng nhiều định dạng quảng cáo khác nhau

Quảng cáo mạng hiển thị là cơ hội để bạn thu hút người dùng bằng các định dạng quảng cáo hấp dẫn. Định dạng văn bản, hình ảnh, video hoặc đa phương tiện có thể xuất hiện trên Mạng hiển thị. Màu sắc và chuyển động thu hút sự chú ý. Hình động hoặc video có thể kể một câu chuyện. Mạng hiển thị AdWords hỗ trợ điều đó.

Đạt được mục tiêu của bạn

Quảng cáo hiển thị hình ảnh mang đến cho bạn cơ hội tạo ấn tượng lâu dài hơn với mọi người. Dưới đây là một số mục tiêu phổ biến mà bạn có thể đạt được bằng cách quảng cáo trên Mạng hiển thị:

  • Bán nhiều sản phẩm hoặc dịch vụ hơn
  • Xây dựng lòng trung thành của khách hàng
  • Thu hút khách hàng
  • Tăng nhận thức về thương hiệu

Đo lường kết quả của bạn

AdWords cho phép bạn đo lường mức độ bạn sẽ đạt được mục tiêu. Xem chính xác quảng cáo của bạn chạy trên các trang web nào, quảng cáo nào phân phối nhiều nhấp chuột nhất và trang web nào mang lại cho bạn doanh số bán hàng nhiều nhất với mức chi phí thấp nhất.

Dựa trên báo cáo chiến dịch, bạn có thể điều chỉnh chiến lược nhắm mục tiêu và đặt giá thầu để nhận được nhiều giá trị nhất từ các chiến dịch của mình. Khi dữ liệu cho thấy rằng nhấp chuột từ trang trên Mạng của Google có nhiều (hoặc ít) khả năng giúp bạn đạt được mục tiêu cụ thể của mình hơn—chẳng hạn như doanh số bán hàng trực tuyến, số lần đăng ký, số cuộc gọi điện thoại hoặc số lần đăng ký bản tin—hệ thống AdWords có thể tự động giảm điều chỉnh giá thầu của bạn để giúp bạn giữ nguyên ngân sách, nhận được giá trị và đạt được mục tiêu kinh doanh của mình.

Viral marketing là gì? Cách làm như thế nào?

Viral Marketing là gì?
Viral Marketing – “Marketing lan truyền” là một hình thức Marketing áp dụng trên một cộng đồng xã hội đang hiện hữu nhằm mục đích tạo nhận biết cho khách hàng hoặc đạt được một mục tiêu trong kinh doanh nào đó.

Viral Marketing là gì?

 

viral marketing, viral marketing là gì?
Trước tiên mọi người cần hiểu rõ về các thuật ngữ sau:
Word of Mouth: là hình thức Marketing truyền miệng, một hình thức tiếp thị được thực hiện dựa trên thói quen trao đổi, giao tiếp bằng ngôn ngữ nói của con người
Buzz Marketing: có thể hiểu là Word of Mouth Version 2.0, đó là hình thức các Marketer đưa các nội dung (dạng tin đồn có kịch bản) vào thói quen trao đổi, giao tiếp con người.
Viral Marketing: với sự phát triển của Internet, tốc độ của các lan truyền tin tức ngày càng nhanh.Việc lan truyền các nội dung (video, text, hỉnh ảnh…) có kịch bản, dựa trên nền tảng Internet được các Marketer gọi là Viral Marketing (hay còn gọi là Marketing lan truyền như Virus).
Viral marketing đòi hỏi chi phí không cao so với các loại hình khác, nhưng sự sáng tạo là yếu tố tối cần thiết của loại hình marketing này. Viral Marketer khuyến khích các đối tượng truyền tải thông điệp một cách “tự nguyện”. Thông điệp chuyển tải có thể là một Video clip, câu chuyện vui, Flash game, ebook, software, hình ảnh hay đơn giản là một đoạn text.
Một quy trình Viral Marketing Campaign chuẩn

1.Tạo thông điệp
– Xác định MỤC TIÊU & ĐỐI TƯỢNG Viral Marketing,
– Tạo ra THÔNG ĐIỆP phù hợp, có thể là Video, hình ảnh, text, hoặc phần mền….
– Thông đệp cần có: tính hấp dẫn, sự tò mò thú vị, hoặc một thông tin có ích cho người nhận
Nội dung phải rất sáng tạo, thu hút sự chú ý của khách hàng, và khiến họ chia sẻ quảng cáo đó với những người khác. Một thông điệp sáng tạo sẽ được lan truyền theo cấp số mũ, ngược lại, một mẩu quảng cáo không gây hứng thú có thể sẽ kéo cả chiến dịch thất bại.

2.Chọn kênh truyền thông điệp
– Xác định rõ đối tượng mà bạn muốn nhận thông điệp và chọn một kênh phù hợp.
– Chọn kênh truyền thông có tính chia sẻ & lan truyền dễ dàng: Social Network, Hot Blogger,..

3.Đo lường hiệu quả
– Định tính: phản ứng của người nhận thông điệp?
Sự ảnh hưởng của thông điệp đến hình ảnh đơn vị chủ quản
– Định lượng: tốc độ lan truyền thông điệp, Độ phủ của thông điệp và quan trọng là doanh thu.

4.Quản lý rủi ro
– Phản ứng không tốt từ người nhận thông điệp
– Những sai lệch của thông điệp khi truyền đi: cách theo dõi và giải quyết
Viral Marketing có tính tương tác và sáng tạo cao, nên không loại trừ khả năng sẽ có những phản hồi không mong muốn từ phía khách hàng như hiểu sai thông điệp hay có những nhận xét bất lợi. Chính vì vậy, doanh nghiệp cần lên kịch bản ứng phó với rủi ro và thường xuyên kiểm soát tình hình để có những phản ứng thích hợp và kịp thời.
Viral Marketing là một hình thức quảng cáo vẫn còn tương đối mới ở Việt Nam. Tuy có chi phí thấp, nhưng sức lan tỏa của hình thức này không hề yếu, cùng với đó những rủi ro luôn tiềm ẩn. Nó như một con dao hai lưỡi, đòi hỏi doanh nghiệp phải “cao tay ấn” khi tiến hành một chiến dịch marketing lan truyền.

Email marketing là gì? Tại sao phải sử dụng email marketing?

Email marketing là gì là hình thức sử dụng email (thư điện tử) mang nội dung về thông tin/bán hàng/tiếp thị/giới thiệu sản phẩm đến khách hàng mà mình mong muốn. Mỗi email được gửi đến khách hàng tiềm năng hoặc khách hàng hiện tại.

Khi thực hiện các chiến dịch marketing, quảng cáo sản phẩm chắc chắn việc gửi email marketing là việc đầu tiên mà bạn nghĩ đến. Đơn giản là vì email marketing là một phương thức quảng cáo rất hữu ích cho các chiến dịch marketing. Nhưng nhiều bạn khi bắt đầu thực hiện việc tạo và gửi email vẫn chưa hiểu được một cách tổng quan nhất về email marketing, và lợi ích email marketing mang lại cho doanh nghiệp. Bài viết này sẽ cung cấp cho các bạn một cái nhìn đầy đủ nhất về email marketing.

email marketing là gì, email marketing, tiếp thị bằng email, tiếp thị bằng thư điện tử

Email marketing là gì?

Vậy email marketing là gì?

Email marketing là hình thức sử dụng email (thư điện tử) mang nội dung về thông tin/bán hàng/tiếp thị/giới thiệu sản phẩm đến khách hàng mà mình mong muốn. Những khách hàng đã được tìm hiểu kỹ (khách hàng tiềm năng của doanh nghiệp) để phân biệt với hình thức Spam email (Gửi email hàng loạt tới bất cứ khách hàng nào), và khách hàng có thể từ chối nhận email.

Chức năng của email marketing

– Quản lý danh sách email: Email marketing sẽ giúp bạn quản lý danh sách email một cách rõ ràng, cụ thể. Phân loại theo địa lý, nguồn gốc, giới tính, độ tuổi, công việc…

– Theo dõi, báo cáo: Các bạn sẽ biết được tỉ lệ email vào inbox, tỉ lệ mở email, tỉ lệ click, tỉ lệ chuyển đổi. Theo dõi chi tiết tỉ lệ tương tác của khách hàng.

– Tự động hóa chiến dịch: Bạn có thể lên chiến dịch, và đặt lịch gửi email cụ thể, email sẽ được tự động gửi đi một cách nhanh chóng và chính xác.

– Các mẫu email đa dạng: Rất nhiều các template chuyên nghiệp, đa dạng cho bạn lựa chọn, sẽ giảm thiểu thời gian trong việc viết nội dung.

Lợi ích của việc tiếp thị bằng email

– Đầu tiên, khi so sánh với hình thức quảng cáo truyền thống bằng cách thiết kế các banner, biển quảng cáo, marketing bằng email sẽ giúp tiết kiệm triệt để các chi phí thiết kế, chi phí vận chuyển, chi phí thuê địa điểm.

– Tiếp thị bằng email giúp doanh nghiệp xây dựng thương hiệu trong mắt người tiêu dùng, tăng mối liên hệ, tạo lòng tin với khách hàng.

– Ngoài ra, khi sử dụng hình thức này để marketing các bạn có thể thống kê chi tiết được số lượng người click mở mail, click vào các đường dẫn từ đó bạn sẽ có thể tìm hiểu được nhu cầu của khách hàng, xác định đúng được thị hiếu của khách hàng để có những điều chỉnh phù hợp.

– Hơn nữa, bạn còn có thể tự động hóa chiến dịch marketing bằng cách đặt lịch gửi email marketing chăm sóc khách hàng theo tuần hoặc theo tháng cụ thể.

Ngoài ra khi sử dụng các dịch vụ email marketing các bạn có thể lựa chọn kết hợp với một phần mềm quản lý thông tin khách hàng (CRM) để tăng tính hiệu quả.

SEM trong online marketing là gì? hiệu quả của SEM như thế nào?

SEM là gì?

SEM Là từ viết tắt của Search Engine Marketing, SEM hiển nhiên có liên quan nhiều đến marketing. SEM chính là sự tổng hợp của nhiều phương pháp marketing nhằm mục đích giúp cho website của bạn đứng ở vị trí như bạn mong muốn trong kết quả tìm kiếm trên internet.

sem là gì, dịch vụ quảng cáo sem tại cần thơ

Thành Phần Của SEM:

1. SEO ( Search Engine Optimization ): Tối Ưu Hóa Công Cụ Tìm Kiếm.

Tối ưu hoá công cụ tìm kiếm là phương pháp bạn làm tăng thứ hạng của mình thông qua cách bạn xây dựng cấu trúc website như thế nào, cách bạn biên tập và đưa nội dung vào trang web, sự chặt chẽ, kết nối với nhau giữa các trang trong site của bạn (links)…

2. PPC ( Pay Per Click ):

Đây là hình thức quảng cáo dưới dạng nhà tài trợ trên internet. Tác dụng của hình thức quảng cáo này là làm tăng lưu lượng người truy cập vào website thông qua việc đăng tải các banner quảng cáo về website của bạn ngay phần bên cạnh trong kết quả tìm kiếm.

Theo hình thức này thì các đơn vị đặt quảng cáo sẽ phải chi trả cho bộ máy tìm kiếm một khoản phí được qui định trên mỗi cú click vào mẫu quảng cáo.

3. PPI ( Pay Per Inclusion ):

Đây là một hình thức nhằm giúp cho website, đặc biệt là những website mới xây dựng và mới đưa vào hoạt động, dễ dàng có thể được các search engine tìm kiếm và ghi nhận sự tồn tại của website trong cơ sở dữ liệu.

Chỉ cần trả một mức phí (tuỳ thuộc vào từng bộ máy tìm kiếm, mức phí có thể khác nhau) nhưng mục đích chính của nó là duy trì sự có mặt của website của bạn trong hệ cơ sở dữ liệu của họ. Vì khi có một yêu cầu tìm kiếm được thực hiện, máy tìm kiếm sẽ tìm các website có nội dung phù hợp trong bản thân cơ sở dữ liệu mà nó có rồi sau đó mới sử dụng đến các danh mục website mở khác. Vì thế cho nên nếu website của bạn phù hợp với từ khoá được sử dụng để tìm kiếm thì site của bạn sẽ có cơ hội được đưa lên những vị trí mà có khi chính bạn cũng không thể ngờ tới.

4. SMO ( Social Media Optimazation ):

Là một cách tối ưu hoá website bằng cách liên kết và kết nối với website mang tính cộng đồng nhằm chia sẻ những ý kiến, những suy nghĩ hay kinh nghiệm thực tế về một vấn đề…Phương pháp SMO thường sử dụng là dùng đến RSS feeds (RSS Feeds là một trong những cách thức sử dụng để cập nhật tin tức thường xuyên, liên tục.. giống như blogs, …

ngoài ra, nó còn có thể có liên kết với một số công cụ khác như: You tube để chia sẻ video, hay Flickr chia sẻ ảnh, album…để tạo ra tính hấp dẫn thu hút người đọc thường xuyên truy cập đến địa chỉ và coi đó là địa chỉ quen thuộc.

5. VSM ( Video Search Marketing ):

Đây là hình thức quảng cáo thông qua video clips ngắn được đưa lên website được tối ưu để có thể tìm kiếm đuợc. Hiện nay, Youtube đang là một trong những người đứng đầu về dịch vụ này.